Lượt truy cập
3064000

Ung thư đại trực tràng ở người cao tuổi

Ung thư (UT) đại trực tràng (ĐTT) hầu hết xảy ra ở những người tuổi 50 trở lên. Đó là lý do tại sao nếu bạn ở trong hạn tuổi này thì nhât thiết phải đi siêu âm nội soi ĐTT để có những phát hiện kịp thời.

UT ĐTT là gì?

Đại tràng (ruột già) và trực tràng (ruột cùng, ruột kết, ruột thẳng) là những bộ phận của ruột. Những bộ phận này giúp tống xuất những thành phần phế thải từ thức ăn. Giống như những bộ phận khác trong cơ thể, ruột già và ruột cùng được cấu tạo bởi những khối xây dựng tí hon được gọi là tế bào. Y như những viên gạch khối xây nhà, tế bào xây dựng lên cơ thể của chúng ta. Nhưng đôi khi những tế bào mọc vượt quá tầm kiểm soát, chúng sẽ trở thành tế bào UT. UT bắt đầu ở ruột già hay ruột cùng thì gọi là UT ĐTT đôi khi gọi là UT ruột già.

Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm UT ĐTT

Bệnh nhân thường đến gặp bác sĩ khi bệnh UT đã ở giai đoạn muộn, thường là có các dấu hiệu lâm sàng đã biểu hiện 1 - 2 tháng trước đó và bệnh nhân thường chủ quan nghĩ đó là do nguyên nhân từ bệnh trĩ gây nên.

 Tăng cường vận động, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày
Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, đặc biệt đối với UT ĐTT, và điều này thực sự cần thiết cho việc điều trị đạt kết quả cao. Nhiều nghiên cứu đã đưa ra bằng chứng về lợi ích của việc kiểm soát UT ĐTT. Có thể phát hiện UT ĐTT nhờ những xét nghiệm cơ bản, nội soi ĐTT. Một số các kỹ thuật chẩn đoán khác để hỗ trợ phát hiện polip đường tiêu hóa bao gồm nội soi đại tràng sigma, chụp phim CT có bơm thuốc cản quang vào đại tràng...

Những yếu tố gia tăng nguy cơ bị UT ĐTT

UT ĐTT rất phổ biến. Có người nghĩ rằng chỉ có nam giới bị chứng UT ĐTT. Nhưng nữ giới cũng bị chứng bệnh này. Cơ hội mắc bệnh tăng lên theo số tuổi. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, 90% người bị bệnh là những người trên 50 tuổi, trung bình là 72 tuổi. Ngoài ra còn có những yếu tố sau:

- Bị polyp tại ĐTT: hầu hết polyp không nguy hại, nhưng đôi khi có thể trở thành UT. Truy tìm và cắt bỏ polyp sẽ giảm nguy cơ gây UT.

- Thân nhân bị UT ĐTT: thân nhân (cha mẹ, anh chị em hoặc con cái) bị UT ĐTT, nhất là khi còn trẻ, là một yếu tố quan trọng.

- Biến thái di thể: sự biến thái của một số di thể có thể dẫn đến UT ĐTT.

- Bị viêm ĐTT: người bị viêm ĐTT nhiều năm có nguy cơ bị UT cao hơn.

Phương pháp điều trị

Phẫu thuật là phương pháp điều trị cơ bản đối với UT ĐTT. Hóa trị và xạ trị là phương pháp điều trị bổ sung, nhằm mục đích làm tăng cao kết quả điều trị cho nhiều bệnh nhân.

Phẫu thuật cắt bỏ phần ruột có khối u và những hạch lân cận và thường thì các bác sĩ nối phần ruột lành còn lại với nhau. Nếu đoạn ruột còn lại không đủ nối với nhau thì phải dùng thủ thuật làm hậu môn nhân tạo.

Hóa trị bổ sung sau phẫu thuật được áp dụng cho bệnh nhân mắc bệnh UT ĐTT ở giai đoạn 2 và 3. Điều này giúp cải thiện đáng kể kết quả điều trị cho bệnh nhân so với việc chỉ áp dụng phẫu thuật đơn thuần. Theo các báo cáo cho thấy số bệnh nhân này đáp ứng với thuốc hóa trị khá tốt. Xạ trị là phương pháp điều trị cần thiết cho một số ca bệnh UT ĐTT, xong cần phối hợp để kéo dài tình trạng bệnh.

Phòng bệnh bằng cách nào?

Để không mắc UT ĐTT, mỗi người có thể tự phòng tránh bằng cách: Thực hiện khẩu phần ăn ít mỡ, nhất là mỡ động vật, rượu.

Tăng cường các loại thực phẩm nhiều xơ và giàu canxi.

Tăng cường vận động, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày.

Những người ngồi một chỗ hoặc béo phì dễ bị mắc bệnh UT ĐTT.

Người hút thuốc lá tử vong vì UT ĐTT nhiều hơn người không hút 30 - 40%.

Với những người ngoài 50 tuổi, nhất thiết phải đi siêu âm nội soi ĐTT để có những phát hiện kịp thời.

BS. XUÂN ANH

Công ty Implant
Nobel Biocare Implant | DIO Implant | Platon Implant | Straumann Implant | Ankylos Implant | Southern Implant | MIS Implant | Bicon Implant | BIOMET 3i | Zimmer Implant | Nha Khoa Tiền Giang | BioHorizons Implant | ACE Dental Implant System | Aseptico international | Astra Tech Inc. | Attachments International (Innova) | Bio-Lok International, Inc | BioComp Industries | Bioplant HTR | Brassler USA | Essential Dental Systems | Lifecore Biomedical | OSFIX-IMPLANT | Orthovita Implant | Osteo-Ti Implant System | Park Dental Research Corp. | Sendax Mini Dental Implant Center™ | The Tenax implant | Vancouver Implant Resources Inc. | Aseptico Implant Company | Astra Tech Implant | Attachments International, Inc | Dentatus Implant | Brasseler USA Implant Company | Titan Implant | The Acucera Co., Inc | Anthogyr Implant | Atlantis Components, Inc. | Basic Dental Implants LLC | Bosker Implant System | BTLock Srl | Camlog Biotechnologies AG | Dentaurum J.P. Winkelstroeter KG | DiamoDent™ | Dyna Dental Engineering BV | Hi Tec Implants | Impladent Ltd. | IMTEC implant | Neo Dental Implant System | Northern Implants LLC | OCO Biomedical, Inc. | Osseointegrated Implant System | Osteo Implant Corporation | Osteocare Dental Implant System | Park Dental Research Corp | Preat Corporation | Rhein'83 USA | RT Medical Research&Technologies | Sargon Dental Implants | Simpler Implants Inc. | Sterngold Dental, LLC | Timplant Dental Implant Systems | Zest Anchors, Inc. | Vident | Thommen Medical |
NHA KHOA NHÂN TÂM - Cấy ghép Implant & nha khoa thẩm mỹ
Add: 807 Đường 3/2, P.7, Q.10, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam , Tel: (08) 39570229 - (08) 39575569 Mobile - 0903.632701 - 0938.344970
Email - drnhan@hotmail.com - drnhan1@gmail.com www.nhakhoanhantam.com © Bản quyền 2008 thuộc NHA KHOA NHÂN TÂM 
Ghi rõ nguồn "implantvietnam.info" khi phát hành lại thông tin từ website này. Nha khoa Nhân Tâm không có chi nhánh